怡君Yíjūn | 這是我家。請進。 Zhè shì wǒ jiā. Qǐng jìn. Đây là nhà tôi. Mời vào. | |
安同Āntóng | 很漂亮的房子。 Hěn piàoliang de fángzi. Ngôi nhà rất đẹp. | |
怡君 | 請坐!要不要喝茶? Qǐng zuò! Yào bú yào hē chá? Mời ngồi! Có muốn uống trà không? | |
安同 | 好,謝謝你。你家有很多照片。 Hǎo, xièxiè nǐ. Nǐ jiā yǒu hěn duō zhàopiàn. Vâng, cảm ơn bạn. Nhà bạn có nhiều ảnh. | |
怡君 | 我家人都很喜歡照相。 Wǒ jiārén dōu hěn xǐhuān zhàoxiàng. Gia đình tôi đều rất thích chụp ảnh. | |
安同 | 這張照片很好看。這是誰?你姐姐嗎? Zhè zhāng zhàopiàn hěn hǎokàn. Zhè shì shéi? Nǐ jiějie ma? Tấm ảnh này rất đẹp. Đây là ai? Chị gái bạn à? | |
怡君 | 不是,是我妹妹。這是我爸爸、媽媽。 Bú shì, shì wǒ mèimei. Zhè shì wǒ bàba, māma. Không, là em gái tôi. Đây là bố và mẹ tôi. | |
安同 | 你家人都很好看。 Nǐ jiārén dōu hěn hǎokàn. Gia đình bạn đều rất đẹp. |
明華Mínghuá | 田中,歡迎!歡迎!請進。 Tiánzhōng, huānyíng! Huānyíng! Qǐng jìn. Điền Trung, hoan nghênh! Mời vào. | |
田中Tiánzhōng | 謝謝。 Xièxiè. Cảm ơn. | |
明華 | 田中,這是我媽媽。 Tiánzhōng, zhè shì wǒ māma. Điền Trung, đây là mẹ tôi. | |
田中 | 伯母,您好。 Bómǔ, nín hǎo. Bác gái, chào bác. | |
明華的媽媽 | 你好,你好。來!來!請坐。你叫什麼名字? Nǐ hǎo, nǐ hǎo. Lái! Lái! Qǐng zuò. Nǐ jiào shénme míngzi? Chào con. Lại đây! Mời ngồi. Con tên gì? | |
田中 | 我叫誠一。你們家有很多書。 Wǒ jiào Chéngyī. Nǐmen jiā yǒu hěn duō shū. Con tên Thành Nhất. Nhà bác có nhiều sách. | |
明華 | 都是我哥哥的書。他是老師,他很喜歡看書。 Dōu shì wǒ gēge de shū. Tā shì lǎoshī, tā hěn xǐhuān kànshū. Đều là sách của anh trai tôi. Anh ấy là giáo viên, anh ấy rất thích đọc sách. | |
明華的媽媽 | 誠一,你家有幾個人?你有沒有兄弟姐妹? Chéngyī, nǐ jiā yǒu jǐ ge rén? Nǐ yǒu méi yǒu xiōngdì jiěmèi? Thành Nhất, nhà con có mấy người? Con có anh chị em không? | |
田中 | 我家有五個人,我有兩個妹妹。 Wǒ jiā yǒu wǔ ge rén, wǒ yǒu liǎng ge mèimei. Nhà tôi có năm người, tôi có hai em gái. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
我的書 | wǒ de shū | sách của tôi |
李老師的姐姐 | Lǐ lǎoshī de jiějie | chị gái của thầy Lý |
我媽媽 | wǒ māma | mẹ tôi (lược 的) |
我哥哥 | wǒ gēge | anh trai tôi (lược 的) |
他們家 | tāmen jiā | nhà của họ (dùng số nhiều) |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
漂亮的小姐 | piàoliang de xiǎojiě | cô gái xinh đẹp |
很好看的房子 | hěn hǎokàn de fángzi | ngôi nhà rất đẹp |
好喝的咖啡 | hǎohē de kāfēi | cà phê ngon |
臺灣人 | Táiwān rén | người Đài Loan (lược 的) |
| Loại câu | Ví dụ | Nghĩa |
|---|---|---|
| Khẳng định | 我有很多照片。 Wǒ yǒu hěn duō zhàopiàn. | Tôi có nhiều ảnh. |
| Phủ định | 他沒有房子。 Tā méi yǒu fángzi. | Anh ấy không có nhà. |
| Câu hỏi A-not-A | 你有沒有兄弟姐妹? Nǐ yǒu méi yǒu xiōngdì jiěmèi? | Bạn có anh chị em không? |
| Câu hỏi 嗎 | 你們有烏龍茶嗎? Nǐmen yǒu Wūlóng chá ma? | Các bạn có trà Ô Long không? |
| Hỏi số lượng | 你有幾張照片? Nǐ yǒu jǐ zhāng zhàopiàn? | Bạn có mấy tấm ảnh? |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
我們都姓陳。 | Wǒmen dōu xìng Chén. | Chúng tôi đều họ Trần. |
這兩個房子都是他的。 | Zhè liǎng ge fángzi dōu shì tā de. | Hai ngôi nhà này đều là của anh ấy. |
他的兄弟姐妹都很好看。 | Tā de xiōngdì jiěmèi dōu hěn hǎokàn. | Anh chị em của anh ấy đều rất đẹp. |
我們都不喜歡照相。 | Wǒmen dōu bù xǐhuān zhàoxiàng. | Chúng tôi đều không thích chụp ảnh. |
他們不都是臺灣人。 | Tāmen bù dōu shì Táiwān rén. | Họ không phải tất cả đều là người Đài Loan. |
| Ví dụ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
一個哥哥 | yí ge gēge | một anh trai |
兩個妹妹 | liǎng ge mèimei | hai em gái |
三個人 | sān ge rén | ba người |
兩張照片 | liǎng zhāng zhàopiàn | hai tấm ảnh |
幾張照片? | jǐ zhāng zhàopiàn? | mấy tấm ảnh? |
哪一張照片? | nǎ yì zhāng zhàopiàn? | tấm ảnh nào? (lược 一) |
Điền 的 vào chỗ trống nếu cần thiết (có thể để trống).
Sắp xếp các chữ thành câu đúng.
Sắp xếp các chữ thành câu đúng.
Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
Gia đình là trung tâm của văn hóa Trung Hoa. Cha mẹ Trung Quốc mong muốn sống chung với con cái, đặc biệt là con trai. Trong quá khứ, con trai luôn sống chung với cha mẹ, ngay cả sau khi kết hôn. Con trai cũng sẽ thừa kế gia tài gia đình, trong khi con gái thì không. Con gái được coi là "người của gia đình khác" một khi đã kết hôn, vì vậy họ không sống với cha mẹ, cũng không nhận được tài sản thừa kế.
Trong xã hội hiện đại, ngày càng khó tìm thấy gia đình ba thế hệ sống chung dưới một mái nhà, nhưng vẫn phổ biến khi các cặp vợ chồng sống gần cha mẹ/bố mẹ vợ, đôi khi ngay cạnh nhà. Sống gần nhau giúp họ dễ dàng chăm sóc lẫn nhau.
Vì nhiều cặp vợ chồng trẻ ở Đài Loan đều đi làm, họ chọn để cha mẹ chăm sóc con cái thay vì thuê người giữ trẻ chuyên nghiệp. Để ông bà chăm sóc cháu tiết kiệm tiền và không phải lo lắng về việc để con với người lạ. Về phía ông bà, họ thường rất vui khi được ở bên cháu.
Ngày càng nhiều người ở Đài Loan kết hôn muộn hơn. Theo truyền thống, người độc thân vẫn được coi là con nít trong văn hóa Trung Hoa. Do đó, nhiều người độc thân ở tuổi 30-40 vẫn sống với cha mẹ và cha mẹ tiếp tục chăm sóc họ.